Đây là thông báo

Dự án: Làng thanh niên lập nghiệp (TNLN) biên giới Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Thứ ba - 11/05/2021 09:47
Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng tỉnh Lào Cai là đơn vị tư vấn thực hiện các gói thầu: Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán; Tư vấn Quản lý dự án; Tư vấn lựa chọn nhà thầu; Tư vấn Giám sát thi công xây dựng công trình
Phối cảnh công trình
Phối cảnh công trình
Từ năm 2008 đến 2012, dự án Làng thanh niên lập nghiệp (TNLN) biên giới Trịnh Tường, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã được triển khai đảm bảo tiến độ. Từ đó thu hút gần 100 hộ gia đình thanh niên dân tộc thiểu số đến định cư ổn định, yên tâm sản xuất, phát triển kinh tế. Các mục tiêu của dự án đã hoàn thành, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, lập thân, lập nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giữ gìn và củng cố vững chắc an ninh quốc phòng. Từ hiệu quả của Làng TNLN biên giới Trịnh Tường, ngày 21/10/2013, Trung ương Đoàn đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án Làng thanh niên lập nghiệp (TNLN) biên giới Lùng Vai, tỉnh Lào Cai với quy mô 160 hộ dân và 1.221,0 ha đất tự nhiên. Dự án có tổng vốn đầu tư 55 tỷ đồng  do Tỉnh Đoàn Lào Cai làm Chủ đầu tư.
 

1. Thông tin công trình:
- Tên công trình: Làng Thanh niên lập nghiệp biên giới Trịnh Tường, tỉnh Lào Cai.

- Hạng mục: Đường giao thông, nhà ban quản lý dự án, nhà tập thể + bếp ăn, nhà văn hoá, ngoại thất, hệ thống cấp nước, cấp điện.

- Chủ đầu tư: Ban Thường vụ tỉnh Đoàn Lào Cai

- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý Làng Thanh niên lập nghiệp tỉnh Lào Cai.

- Nguồn vốn: Ngân sách Trung Ương

- Đơn vị thiết kế và lập tổng dự toán: Công ty Cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Lào Cai.
2. Quy mô xây dựng công trình:

2.1. Đường giao thông: Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp A-GTNT có các thông số chủ yếu sau: Chiều rộng nền đường Bn=4m,; mặt đường Bm = 3m. bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 15m; độ dốc dọc Imax=12% (châm trước Imax =14%, L<300m), kết cấu mặt đường đá dăm kẹp đất dày 14cm. Gồm 2 tuyến đường:

- Tuyến đường ven suối Nậm Giang dài L=1799,70m.

- Tuyến đường qua khu trung tâm dài L=1834,00m.

- Công trình thoát nước ngang vĩnh cửu tải trọng H13, X60.

- Thoát nước dọc thiết kế rãnh hở hình thang kích thước 80x40x40cm.

2.2.  Hệ thống cấp điện:

* Đường dây 35KV:

- Xây dựng mới tuyến đường dây 35KV có điểm đấu nối điện từ cột C169 lộ 374 của tuyến đường dây 35KV đã có tới trạm biến áp 100KVA-35/0.4KV với tổng chiều dài tuyến là 100m. Trên tuyến sử dụng cột BTLT loại 12B, móng cột BTCT loại MT-4, bê tông móng cấp độ bền chịu nén B12.5 (M150#) đá Dmax=4cm ((40-70)% cỡ 1x2cm và (60-30)% cỡ 2x4cm). Cốt thép có đường kính D<10 nhóm CI có Rsn =235Mpa. Trên tuyến bố trí 2 vị trí đặt móng néo, dây néo cột, móng néo BTCT cấp độ bền chịu nén B15 (M200#), đá Dmax=20mm ((40-70)% cỡ 0.5x1cm và (60-30)% cỡ 1x2cm). Cốt thép có đường kính D<10 nhóm CI có Rsn =235Mpa. Dây dẫn trên tuyến dùng dây  cáp nhôm AC-50. Trên các cột BTLT dùng các loại cổ dề néo cột, xà thép mạ kẽm đỡ sứ thẳng, xà chuyển hướng. Cột được bố trí tiếp địa loại RC-2 gồm 2 tia, mỗi tia dài 10m, dây nối tiếp địa thép mạ kẽm 40x5mm, cọc tiếp địa L63x63x1.5m chôn sâu dưới đất 0.8m.

* Trạm biến áp 100KVA-35/0.4KV:

- Trạm biến áp 35KV: Gồm 2 cột BT ly tâm loại 10mC, móng cột BT cấp độ bền chịu nén B12,5( mác 150#) đá Dmax =4 cm [( 40-70)% đá cỡ 1x2 cm, ( 60-30)% đá cỡ 2x4 cm]. Có  hệ thống xà đón dây đầu trạm và lắp cầu dao và bộ truyền động cầu dao, xà lắp cầu chì và chống sét van, giá đỡ máy biến áp, giá đỡ tủ điện, ghế thao tác, xà đỡ sứ trung gian, thang sắt và hệ thống tiếp địa trạm bằng thép hình. Thiết bị cho trạm gồm: Trạm biến áp 100KVA-35/0.4KV, chống sét van, cầu chì, cầu dao 35KV và tủ hạ thế. Hệ thống tiếp địa trạm dùng tiếp địa hình lưới và hình tia, cọc tiếp địa L63x63x2,5m, dây nối tiếp địa Ø14mm và thép dẹt 40x5mm đảm bảo yêu cầu Rnđ ≤10Ω. Toàn bộ hệ thống xà đỡ, giá đỡ ghế thao tác, thang sắt và hệ thống tiếp địa được mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

* Đường dây 0.4KV:

 Tuyến dây gồm 2 lộ:

- Lộ 1 đi từ trạm biến áp qua khu Trung tâm cấp điện cho khu dân cư nằm dọc đường.

- Lộ 2 đi từ trạm biến áp đi ven theo đường cấp điện cho khu dân cư ven suối.

Trên tuyến sử dụng cột BT H7.5mB,  móng cột loại MC01 và MC02. Móng cột gồm 1 lớp bê tông lót móng cấp độ bền chịu nén B7.5 (M100#), đá Dmax=7cm((40-70)% cỡ 2x4cm và (60-30)% cỡ 4x6cm). Bê tông móng cấp độ bền chịu nén B12.5 (M150#) đá Dmax=4cm ((40-70)% cỡ 1x2cm và (60-30)% cỡ 2x4cm). Dây dẫn trên tuyến dùng dây cáp nhôm bọc AL/XLPE 4x70. Phụ kiện cáp vặn xoắn: Móc treo tải nặng (MTN) đồng bộ với kẹp siết (KS) sử dụng cho vị trí cột néo góc và néo cuối. Móc treo (MT) đồng bộ với kẹp treo (KT) sử dụng cho vị trí cột đỡ thẳng. Trên tuyến bố trí một số vị trí cột sử dụng tiếp địa lặp lại RC-2, cọc tiếp địa L63x63x2,5m, dây nối tiếp địa Ø14mm và thép dẹt 40x5mm đảm bảo yêu cầu Rnđ ≤10Ω chôn sâu 0.8m và được mạ kẽm nhúng nóng.

2.3. Hệ thống cấp nước:

a. Cấp nước thôn Vĩ Lầu :

Công trình cấp nước tự chảy quy mô 1 nguồn gồm: Bể lắng và đập đầu mối, mương dẫn nước, bể lọc nhanh, bể chứa 60m3, tuyến ống dẫn, hố van và các bể chứa cung cấp nước cho các khu dân cư.

Bể lắng và đập đầu mối,mương dẫn nước làm bằng bê tông cấp độ bền chịu nén B12.5(M150#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm), nắp bể, nắp đan mương làm bằng bê tông đúc sẵn cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, (60%-30%) đá cỡ 1´2cm).Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Thành và đáy bể  lắng, mương dẫn nước trát láng VXM 75#, dày 3cm, đánh màu.

Bể lọc nhanh làm bằng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Kết cấu tầng lọc gồm có: Cát vàng ML>2mm dầy 70cm; sỏi 1x2, 2x4 dầy 20cm; phễu lọc PVC 56 cái/m2. Tấm đan bê tông đục lỗ d100 ( lắp phễu PVC) BTCT cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm); 03 Pin lọc PVC D100 và được dẫn sang bể chứa 60m3 qua hệ thống ống thép tráng kẽm D50.

Bể chứa 60 m3 làm bằng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa.

Hố van chia nước làm bằng bê tông cấp độ bền chịu nén D12,5 đá 1x2, nắp đan làm bằng BTCT đúc sẵn cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa.

Bể chứa 5m3 và 2,6 m3 làm bằng bê tông cấp độ bền chịu nén D12,5 đá 1x2, nắp bể làm bằng BTCT đổ tại chỗ cấp độ bền chịu nén B15(M200#) đá Dmax = 2cm ((40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa.

Đường ống chính dẫn nước từ bể lắng và đập đầu nguồn về bể lọc nhanh dùng ống nhựa HDPE D50. Đường ống chính dẫn từ bể lọc nhanh đến bể chứa 60m3 và cung cấp cho khu dân cư dùng ống thép tráng kẽm D50, đường ống dẫn từ đường trục chính đến các bể chứa cung cấp cho các khu dân cư dùng ống thép tráng kẽm D15

b. Cấp nước thôn Tân Tiến

Công trình cấp nước cho thôn Tân Tiến gồm: 2 giếng khoan D110, ống thép nối ren D110, chiều sâu giếng L=50m/1 giếng ; 2 máy bơm điện; ống thép tráng kẽm D32; D25 cấp nước từ giếng khoan về bể chứa cung cấp cho các hộ dân.

Bể chứa xây bằng gạch đặc mác 75# VXM 50#, đáy bể ,tấm đan nắp bể BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa.

Hố van chia nước làm bằng bê tông cấp độ bền chịu nén D12,5 đá 1x2, nắp đan làm bằng BTCT đúc sẵn cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa.

2.4. Nhà ban quản lý

Nhà ban quản lý được xây dựng với quy mô nhà cấp IV một tầng, tường chịu lực dày 220, mái lợp tôn Đông Anh màu đỏ dày 0,45 ly, xà gồ tôn cuốn (10x50x2,5x20). Nền lát gạch liên doanh (300x300), cửa sổ cửa đi panô kính khuân đơn gỗ N4, cửa sổ có hoa sắt vuông 12x12 sơn 3 nước. Tưòng xây gạch chỉ mác 75# VXM 50#, trát VXM 50# dày 15. Sàn mái, dầm, lanh tô, ô văng, sê nô giằng móng làm bằng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 200x200, ốp tường gạch men kính cao 1,8m. Bậc tam cấp mài Granitô. Rãnh thoát nước và hố ga xây bằng gạch chỉ 75#, VXM 50# thành và lòng rãnh láng VXM 75# dày 30. Bể tự hoại xây bằng gạch chỉ đặc M75#, VXM 50#, đan đáy và nắp bể dùng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Trát bể dùng VXM 75# dày 30 chia làm 2 lần: lần 1 dày 10 lần 2 dày 20, đánh bong bằng xi măng nguyên chất. Đáy bể láng VXM 75# đánh màu.

2.5 Nhà ở tập thể + bếp ăn.

Nhà ở tập thể + bếp ăn được xây dựng với quy mô nhà cấp IV một tầng tường chịu lực dày 220, mái lợp tôn Đông Anh màu đỏ dày 0,45 ly, xà gồ tôn cuốn (10x50x2,5x20). Nền lát gạch liên doanh (300x300), cửa sổ cửa đi panô kính khuân đơn gỗ N4, cửa sổ có hoa sắt vuông 12x12 sơn 3 nước.Tường xây gạch chỉ mác 75# VXM 50#, trát VXM 50# dày 15. Lanh tô, ô văng, sê nô, giằng móng làm bằng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Đóng trần nhựa Tiền Phong, dầm trần gỗ N4. Nhà vệ sinh lát gạch chống trơn 200x200, ốp tường gạch men kính cao 1,8m. Bậc tam cấp mài Granitô. Rãnh thoát nước và hố ga xây bằng gạch chỉ 75#, VXM 50# thành và lòng rãnh láng VXM 75# dày 30. Bể tự hoại xây bằng gạch chỉ đặc M75#, VXM 50#, đan đáy và nắp bể dùng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Trát bể dùng VXM 75# dày 30 chia làm 2 lần: lần 1 dày 10 lần 2 dày 20, đánh bóng bằng xi măng nguyên chất. Đáy bể láng VXM 75# dày 30 đánh màu.

2.6 Nhà Văn hoá

Nhà Văn hoá được xây dựng với quy mô nhà cấp IV một tầng tường bao che dày 220 nảy trụ 220x330, mái lợp tôn Đông Anh màu đỏ dày 0,45 ly, xà gồ tôn cuốn (10x50x2,5x20). Vì kèo thép khẩu độ 6m. Đóng trần nhựa trắng Hải Phòng, xà gồ gỗ N4 60x80. Nền lát gạch liên doanh (300x300), cửa sổ cửa đi panô kính khuân đơn gỗ N4, cửa sổ có hoa sắt vuông 12x12 sơn 3 nước.Tường xây gạch chỉ mác 75# VXM 50#, trát VXM 50# dày 15. Cột, lanh tô, ô văng, sê nô, giằng móng làm bằng BTCT cấp độ bền chịu nén B15(200#) đá Dmax = 2cm ( (40%-70%) đá cỡ 0,5´1 cm, ( 60%-30%) đá cỡ 1´2cm). Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép nhóm CI có Rsn = 235 MPa, cốt thép có D≥10mm dùng thép nhóm CII có Rsn = 295MPa. Bậc tam cấp mài Granitô. Rãnh thoát nước và hố ga xây bằng gạch chỉ 75#, VXM 50# thành và lòng rãnh láng VXM 75# dày 30.

2.7 Ngoại thất

* Cổng sắt được làm bằng khung thép hộp 50x50x2, nan sắt được làm bằng thép vuông đặc 14x14, mặt dưới cánh cổng bịt tôn dầy 2 ly. Trụ cổng xây bằng gạch chỉ mác 75#, vữa xi măng mác 50#, giữa trụ đặt lõi thép hình I 120x64x4,8. Trát trụ vữa xi măng 50# dầy 20. Hàng rào hoa sắt được làm bằng khung thép hộp 50x50x2, nan sắt được làm bằng thép vuông đặc 14x14. Chân tường rào, trụ tường rào xây bằng gạch chỉ mác 75#, vữa xi măng mác 50#, trát trụ tường rào, chân tường rào bằng vữa xi măng mác 50# dày 15 đắp gờ trang trí trụ rào bằng vữa xi măng mác 75#. Trụ cổng, trụ rào, tường rào được quét vôi ve 1 nứoc trắng 2 nước mầu. Toàn bộ sắt cổng, tường rào được sơn 3 nước.

Tác giả bài viết: Nguyễn Thanh Tùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tin tức hoạt động
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến
Hành chính - Tổng hợp
Hotline: 02143827760
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây