Đây là thông báo

Dự án: Bố trí sắp xếp dân cư biên giới thônChoán Ván - Sả Hồ, thị trấn Mường Khương, huyệnMường Khương, tỉnh Lào Cai

Thứ năm - 27/05/2021 16:46
Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng tỉnh Lào Cai là đơn vị tư vấn thực hiện các gói thầu: Tư vấn khảo sát, lập dự án; Tư vấn khảo sát thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình
Phối cảnh công trình
Phối cảnh công trình
I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên công trình: Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư biên giới thôn Choán Ván - Sả Hồ, thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

3. Chủ đầu tư: Chi cục phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.

4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

5. Đơn vị lập dự án: Trung tâm Kiểm định Xây dựng Lào Cai
6. Địa điểm xây dựng: TT Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
7
. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

8. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo QĐ 570/QĐ-TTg; Quyết định 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Văn bản số 9535/BKHĐT-KTNN ngày 22/12/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Văn bản số: 18966/BTC-ĐT ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính) + vốn khác.
9. Tổng mức đầu tư: 55 tỷ đồng

II.QUY MÔ THIẾT KẾ
1. San gạt mặt bằng dân cư:
- San nền bố trí 87 hộ dân + các công trình công cộng:
+ Diện tích mỗi hộ 225m2/1hộ (kích thước 15x15m)
+ Độ dốc dọc theo độ dốc dọc đường nội bộ. 
+ Độ dốc ngang 1% hướng ra mặt đường nội bộ.
+ Cao độ san nền cao hơn cao độ mặt đường 50cm (tùy từng vị trí). 
+ Đất đắp mặt bằng đặt độ chặt K90.
2. Đường giao thông:
* Tuyến đường vào thôn:
Thiết kế theo tiêu chuẩn cấp B-GTNT với tổng chiều dài L=2,067 Km. Điểm đầu giao với QL4D tại vị trí cầu sắt hiện có điểm cuối tuyến đường tại vị trí thôn Choán Ván. Quy mô thiết kế như sau:
+ Bề rộng nền đường Bn=5m
+ Bề rộng mặt đường Bm=3,5m
+ Rãnh dọc hình thang (0,8+0,4)x 0,4 (m) tại vị trí có độ dốc I>6%
-  Kết cấu mặt đường:
+ Lớp  BTXM M250 dày 16cm 
+ Lớp giấy dầu.
+ Lớp móng đá dăm nước dày 12cm.
+ §Êt nÒn ®Çm chÆt K=0,95.
+ Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin=15m
+ Độ dốc dọc lớn nhất Imax =13% (châm chước 14%).
* Tuyến đường nội bộ: Tổng chiều dài L= 1512,64 m Thiết kế theo tiêu chuẩn đường GTNT cấp C bao gồm các tuyến: N2, N3, N4, N5, N6, N7, N8 với các điểm đầu giao với tuyến đường vào thôn, các thông số kỹ thuật như sau:
+ Bề rộng nền đường Bn: 4,0m .
+ Bể rộng mặt đường Bm: 3,0m.
+ Bề rộng lề đất B lề: 1x0,5m
- Thiết kế kết cấu áo đường gồm các lớp như sau
+ Bê tông xi măng M200 dày 14cm.
+ Lớp giấy dầu.
+ Lớp móng đá dăm nước dày 10cm.
+ §Êt nÒn ®Çm chÆt K=0,90.
+ Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin=10m
+ Độ dốc dọc tối đá Imax =15%.
* Kết quả thiết kế: Khối lượng chi tiết xem trong Hồ sơ.
3. Hệ thống thoát nước: 
- Tho¸t n­íc m­a kết hợp với thoát nước thải khu dân cư:
+ Rãnh dọc hình thang  kích thước (0,8-0,4) x 0,4 (m) được bố trí hai bên đường nội bộ thiết kế gia cố bằng BTXM M150#  dày 12cm. Tại vị trí cổng của các hộ dân và cổng lên nhà văn hóa bố trí các tấm bản BTCT M200# với số lượng 2 tấm / 1 hộ.
     + Rãnh thoát nước thải sau nhà dân cư sử dụng rãnh hộp kích thước 0,4*0,4 (m) thân cống bằng BTXM M150#. 
+ Tại các vị trí qua đường thiết kế cống chịu, tấm bản BTCT M250#.
+ Nước mưa + nước thải sau khi chảy qua cống 0,4x0,4 (m) chảy vào rãnh hình thang (0,8+0,4)x0,4 (m) bố trí dọc đường vào thôn sau đó được đổ ra ngoài khe đồi.
4. Cấp điện:
- Xây dựng mới 223m đường dây 35kV, điểm đầu tại vị trí cột 03 đường dây 35 kV nhành rẽ TBA 31,5 kVA Choán Ván lộ E20.2, điểm cuối tại trạm biến áp 180kVA-35/0,4kV xây dựng mới.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp công suất 180kVA-35/0,4kV.
- Xây dựng mới tổng chiều dài 1769m đường dây 0,4kV 3 pha 4 dây sau TBA 180kVA-35/0,4kV xây dựng mới (đã bao gồm cả tuyến 0,4kV cấp điện sau TBA 31,5kV-35/0,4kV hiện có).
a) Phần đường dây 35kV:
- Móng cột: Móng MT-4, đúc tại chỗ bằng bê tông M150, đá 2×4; lót móng bằng bê tông M100, đá 4×6.
- Cột: Sử dụng cột BTLT 12B.
- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép AC50/8mm2.
- Xà: Sử dụng các loại xà đỡ cầu dao phụ tải 35kV, xà néo XN. Tất cả các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN.
- Cồ dề: Sử dụng các bộ cồ dề góc CDG. Tất cả các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN.
- Dây néo: Sử dụng loại DN12 làm bằng thép tròn ф24 cùng phụ kiện đều được mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày lớp mạ 80 µm.
- Móng néo: Sử dụng móng néo MN bằng bê tông mác M200# đúc sẵn đá 1×2 đặt sâu dưới mặt đất tự nhiên 2m.
- Cách điện: Sử dụng cách điện chuỗi néo đơn Polyme-35kV, sứ đứng Polyme-35kV.
- Tiếp địa: Sử dụng hệ thống cọc tia hỗn hợp RC-2 gồm 2 tia mỗi tia dài 12m với 10 cọc bằng thép hình L63×63×6×1500 chôn sâu 0,8m, các cọc nối với nhau bằng thép dẹt 40×4mm đảm bảo trị số điện trở theo quy định hiện hành. Các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo quy định.
- Tại vị trí cột 01 đường dây 35 kV nhánh rẽ vào trạm biến áp xây dựng mới lắp đặt 01 bộ cầu dao phụ tải 3 pha 35kV-630A. Để thao tác cầu dao bố trí ghế cách điện và thang trèo 3,15m lắp trên cột. Tất cả các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN. 
- Tiếp địa cột lắp cầu dao phụ tải: Sử dụng hệ thống cọc tia hỗn hợp gồm 20 cọc bằng thép hình L63×63×6×1500 chôn sâu 0,8m, các cọc nối với nhau bằng thép dẹt 40×4mm đảm bảo trị số điện trở theo quy định hiện hành. Các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo quy định.
b) Phần trạm biến áp:
- Máy biến áp:  Sử dụng máy biến áp loại 3 pha công suất 180kVA, làm mát bằng dầu treo ngoài trời. Điện áp định mức 35/0,4kV. Điều chỉnh điện áp không tải phía cao áp, phạm vi điều chỉnh điện áp ±2×2,5%; Tổ đấu dây: Y/Yn - 12. Máy biến áp được dán nhãn năng lượng theo Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của thủ tướng Chính phủ và đạt TCVN8525:2010.
- Trạm: trạm treo trên 02 cột BTLT 12B. 
- Móng cột trạm: sử dụng loại MT-4 đúc tại chỗ bằng bê tông M150, đá 2×4; lót móng bằng bê tông M100, đá 4×6.
- Xà, giá, phụ kiện: Sử dụng xà đón dây đầu trạm, xà đỡ sứ trung gian, xà lắp cầu chì SI-35 và chống sét van, giá đỡ máy biến áp, giá đỡ cáp hạ thế, ghế cách điện, thang trèo 2,6m. Tất cả các chi tiết sau khi chế tạo đều được mạ kẽm nhúng nóng theo quy định.
- Bảo vệ: bảo vệ điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm dùng chống sét van ZnO-42kV; bảo vệ quá dòng phía trung áp dùng cầu chì tự rơi SI-35kV polyme.
- Cáp trung thế 35kV sử dụng cáp bọc cách điện Cu/XLPE/PVC-M1×50mm.
- Cách điện: Sử dụng chuỗi néo Polyme, sứ đứng Polyme, sứ đứng VHD.
- Tủ điện hạ thế 400V-300A trọn bộ được chế tạo theo công nghệ CNC, gồm 02 ngăn (ngăn chống tổn thất,ngăn đóng cắt), bảo vệ quá dòng phía hạ áp dùng aptomat; bảo vệ điện áp khí quyển phía hạ thế dùng chống sét van GZ-500.
- Cáp lộ tổng từ máy biến áp sang tủ phân phối dùng loại cáp lực Cu/XLPE/PVC 0,6/1kV-3×120+ 1×95 mm2.
- Tiếp địa: Sử dụng hệ thống cọc tia hỗn hợp gồm 34 cọc bằng thép hình L63×63×6×1500 chôn sâu 0,8m, các cọc nối với nhau bằng thép dẹt 40×4mm đảm bảo trị số nối đất theo quy định hiện hành. Các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo quy định.
c) Phần đường dây 0,4kV: 
- Cột: Tại vị trí đỡ và néo thẳng sử dụng cột đơn BTLT-8,5B, tại vị trí néo góc và néo cuối sử dụng 02 cột BTLT-8,5B.
- Móng cột: Móng MC-01 cho vị trí cột đơn và MC-02 cho vị trí cột đôi đúc tại chỗ bằng bê tông M100, đá 2×4; lót móng bằng bê tông M100, đá 4×6.
- Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn Al/XLPE ABC4×95 mm2.
- Phụ kiện: Sử dụng kẹp treo KT-4×95, kẹp hãm KN-4×95, móc treo MT (má ốp ф16) và móc néo MTN (má ốp ф20), bịt đầu cáp B-70. Các má ốp giữ vào cột bằng các đai thép và khoá đai đều bằng thép không gỉ.
- Tiếp địa: sử dụng hệ thống cọc tia hỗn hợp RC-2 gồm 6 cọc bằng thép hình L63×63×6×1500 chôn sâu 0,8m, các cọc nối với nhau bằng thép dẹt 40×4mm đảm bảo trị số nối đất theo quy định hiện hành. Các chi tiết bằng thép đều được mạ kẽm nhúng nóng theo quy định.
d) Công tơ:
- Công tơ điện tử 1 pha PLC loại 5(80)A, cấp chính xác cấp 1.
- Các công tơ được đặt trong hộp công tơ chọn bộ Composite H2 và H4.
- Cáp xuống hòm công tơ sử dụng cáp Muyle M2×10mm2 và cáp Muyle M2×16mm2.
- Aptomat sau công tơ loại Aptomat cài 32A.
- Đấu dây từ cáp vặn xoắn ra bằng ghíp nối GN6.
* Kết quả thiết kế: Khối lượng chi tiết xem trong Hồ sơ thiết kế cơ sở.
5. Thiết kế cấp nước sinh hoạt :
Xác định nhu cầu dùng nước khu dân cư hưởng lợi như sau:
Cấp nước cho khu dân cư tại chỗ: Số người x với tiêu chuẩn dùng nước. Tính toán đảm bảo cho nhu cầu dùng nước của nhân dân sau 20 năm. Dân số sau 20 năm  D20 = D0*(1+P)20  trong đó (P là tỷ lệ gia tăng dân số trong vùng là 2% ; Do là dân số hiện tại).
+ Cấp nước trường học: Đảm bảo cấp nước cho học sinh và giáo viên của trường học trong khu vực: Số học sinh (hoặc giáo viên) x tiêu chuẩn dùng nước.
+ Cấp nước nhà văn hóa + trạm y tế: Đảm bảo cấp nước cho phục vụ cho các nhu cầu hoạt động trong nhà văn hóa và trạm y tế.
+ Các khu cầu khác chăn nuôi vệ sinh môi trường…
+ Tiêu chuẩn dùng nước: cấp nước cho dân cư tại chỗ 100l/ người, Cấp nước cho trường học học sinh ngoại trú 10 l/ ngày, Cấp nước cho giáo viên 120 l/ ngày; Cấp cho nhu cầu khác tính bằng 5% nhu cấu của dân cư tại chỗ 
- Bể điều tiết khu vực
+ Do đặc điểm sử dụng nước của nhân dân không đều giờ, trung bình số giờ sử dụng nước trong 1 ngày khoảng 10 giờ, để đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và để thuận tiện trong sử dụng, bố trí bể điều tiết nước.
    Căn cứ điều kiện địa hình, toàn hệ thống bố trí 01 bể điều tiết tại cọc 73.
+ Lưu lượng chảy vào các bể điều tiết là lưu lượng cần theo tiêu chuẩn dùng nước của cụm dân cư sau bể.
+ Lưu lượng thiết kế chảy ra khỏi bể là lưu lượng tại thời điểm bất lợi nhất là tất cả các điểm khởi thuỷ đều lấy bằng lưu lượng thiết kế cấp cho cụm dân cư qua hố van khởi thuỷ. 
+ Nếu tính lưu lượng theo đúng tiêu chuẩn dùng nước (100l/người/ngày) thì nước chảy ra tại các đầu vòi rất nhỏ, rất khó sử dụng đồng thời lưu lượng tại các tuyến ống nhánh rất nhỏ dễ gây ra tắc ống, để đảm bảo nước chảy ra tại các điểm khởi thuỷ không quá nhỏ, tránh tắc ống và nâng cao điều kiện sử dụng của nhân dân thiết kế chọn lưu lượng chảy ra tại các hố van khởi thuỷ là 0,05l/s/khởi thuỷ.
+ Dung tích bể cần trữ để điều tiết lưu lượng trong ngày bằng tổng lượng nước thiết kế chảy vào bể trong thời gian trữ nước (Thời gian trữ là 10 giờ). Lưu lượng chảy vào các bể: QTKKV . VBể = QTKKV x TTrự
* Nguồn: VBể = QTKKV x TTrự = 1,26x10x3600/1000 = 45.3 m3
Kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M200, tấm đan bê tông cốt thép M200, trát đánh bóng toàn bộ mặt trong bể bằng vữa M75 dầy 2cm
- Đường ống áp lực.
    + ống thép:  Tính toán tổn thất cột nước trong  ống theo TC XDVN  33-68:
Công thức :               
Trong đó:    V: Vận tốc trung bình chảy trong ống (m/s).
g: Gia tốc trọng trường.
K: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu K = 1.1 - 1.2.        
: Hệ số sức kháng  của đường ống.
    Khi V < 1,2 m/s:
 
    Khi  V > 1,2 m/s.
  
Từ công thức trên, ta lập bảng tính toán cho từng loại đường ống, với từng cấp lưu lượng. Kết quả tính toán trong bảng tính toán hệ số tổn thất (Trang sau).
    + ống nhựa HDPE:  Hệ số tổn thất tra bảng tính sẵn ứng với từng cấp lưu lượng và từng loại cỡ ống. 
Tính toán đường hạ áp cho từng loại đường ống, trên từng đoạn cụ thể, kết hợp khả năng kinh phí và khả năng cung cấp đường ống, chọn đường kính ống đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật.
Căn cứ vào kết quả kiểm tra áp lực dư tại các điểm tính toán trong phạm vi cho phép và đảm bảo an toàn cấp nước chọn loại ống:
    + Ống nhựa: Dùng ống HDPE, thiết kế ống sâu 0,5 m trên lấp đất đầm chặt .
- Giải pháp thiết kế
+ Tuyến ống cấp nước chính bằng ống thép D125 dẫn nước từ đập đầu mối về vị trí đấu nối với kênh thủy lợi. Tại đây, một phần lượng nước cấp về sẽ được cung cấp cho hệ thống mương thủy lợi có sẵn, một phần sẽ được dẫn về bể lọc để cấp nước cho các hộ dân.
+ Tuyến ống chính cấp nước sinh hoạt sử dụng ống HDPE PE80 PN 10 có đường kính ống D90.
+ Tuyến ống nhánh cấp nước đến từng hộ gia đ́nh sử dụng ống HDPE PE80 PN 10 D90-32
+ Để nâng cao trách nhiệm của người sử dụng cũng như tạo thuận lợi cho công tác quản lý vận hành công trình, thiết kế mỗi hộ 1 hố đồng hồ, các hộ gia đình tự đấu nối dẫn nước về sử dụng.
6. Thiết kế công trình trường học + nhà văn hoá:
Trường mầm non+ tiểu học 02 phòng:
a. Giải pháp kiến trúc:
Trường học kích thước 25.2x8,4m gồm 1 phòng tiểu học kích thước 1 phòng giáo viên 3,6 x 6,0m, 1 kho kích thước 3,6x3,0m, 1 khu vệ sinh kích thước 3,6x3,0m, 1 phòng bếp kích thước 3,6x6,0m, chiều cao mái 5,1m. Công trình xây tường gạch chịu lực, trát vữa xi măng mác 75#. Mái lợp tôn trên hệ xà gồ thép. Dầm trần gỗ (60x80)trên hệ trần nhựa trắng Hải Phòng. Nền lát gạch LD (400x400), nền khu vệ sinh lát gạch chống trơn (200x200), tường khu vệ sinh ốp gạch cao 1,8m. Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm 4, hoa sắt cửa dùng sắt hộp rỗng. Tường, cột, dầm trần trong và ngoài nhà quét sơn 3 nước. Sơn chống rỉ 3 nước toàn bộ sắt thép.
b. Giải pháp về thiết kế kết cấu công trình:
Công trình thiết kế kết cấu tường chịu lực. Móng băng và tường xây gạch chỉ 75#, VXM50#. Móng trụ hiên móng đơn BTCT. BT móng, giằng móng, trụ hiên, dầm, mái hiên cấp độ bền chịu nén B15(M200#), đá cỡ (5÷20)mm (đá 12 cm), đổ tại chỗ. Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép CB240-T (nhóm CI). Cốt thép có D≥10mm dùng thép CB300-V (nhóm CII). 
c. Giải pháp về cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho nhà lớp học lấy từ nhà văn hóa. Dây dẫn dùng loại (210) mm2, (26)mm2, (22,5)mm2. ..Các phòng được trang bị bóng đèn huỳnh quang, quạt trần. Áptômát dùng loại 30A,10A. Các loại công tắc và ổ cắm dùng loại Sinô.
- Nhà ở công vụ giáo viên (KCH-TH-LC-02PA2-03):
a. Giải pháp kiến trúc:
Nhà ở công vụ giáo viên gồm 2 phòng ngủ kích thước 3,6x5,4m, sân phơi kích thước 3,6x3m, nhà vệ sinh + bếp kích thước 2,1x3,6m, chiều cao mái 4,5m. Công trình xây tường gạch chịu lực, trát vữa xi măng mác 50#. Mái lợp tôn trên hệ xà gồ tôn cuốn. Trần nhựa trắng Hải Phòng trên hệ dầm thép hộp (30x6. Nền lát gạch LD (400x400). Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm 4, hoa sắt cửa dùng sắt hộp rỗng. Tường, cột, dầm trần trong và ngoài nhà quét sơn 3 nước nước. Sơn chống rỉ 3 nước toàn bộ sắt thép.
b. Giải pháp về thiết kế kết cấu công trình:
Công trình thiết kế kết cấu tường chịu lực. Móng băng và tường xây gạch chỉ 75#, VXM50#. Móng trụ hiên móng đơn BTCT. BT móng, giằng móng, trụ hiên, dầm, mái hiên cấp độ bền chịu nén B15(M200#), đá cỡ (5÷20)mm (đá 12 cm), đổ tại chỗ. Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép CB240-T (nhóm CI). Cốt thép có D≥10mm dùng thép CB300-V (nhóm CII). 
c. Giải pháp về cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho nhà lớp học lấy từ nhà văn hóa. Dây dẫn dùng loại (210) mm2, (26)mm2, (22,5)mm2. ..Các phòng được trang bị bóng đèn huỳnh quang, quạt trần. Áptômát dùng loại 30A,10A. Các loại công tắc và ổ cắm dùng loại Sinô.
- Nhà văn hóa (02 thôn)
a. Giải pháp kiến trúc - kết cấu:
Công trình nhà văn hóa được xây dựng với quy mô cấp 3, 1 tầng ( phân cấp công trình theo thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009), cao trình đỉnh mái +5.24m. Tường xây gạch chỉ mác 75#, VXM 50#. Nền nhà dùng bê tông gạch vỡ mác 150# dày 100mm, mặt nền lát gạch ceramic. Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng cửa gỗ nhóm IV, cửa sổ có hoa sắt bảo vệ. mái lợp tôn trên hệ xà gồ tôn cuốn, vì kèo tổ hợp thép hình.. Trần nhà được đóng bằng tấm nhựa trắng trên hệ xà gồ gỗ, mái hiên đổ bê tông cốt thép. Toàn bộ tường trát VXM 50#, quét sơn 3 nước.
b. Giải pháp  kết cấu:
Công trình thiết kế kết cấu tường chịu lực. Móng băng và tường xây gạch chỉ 75#, VXM50#. Móng trụ hiên móng đơn BTCT. BT móng, giằng móng, trụ hiên, dầm, mái hiên cấp độ bền chịu nén B15(M200#), đá cỡ (5÷20)mm (đá 12 cm), đổ tại chỗ. Cốt thép loại có đường kính D<10 mm dùng thép CB240-T (nhóm CI). Cốt thép có D≥10mm dùng thép CB300-V (nhóm CII). 
* Giải pháp cấp điện
Nguồn điện được lấy từ nguồn điện chung của thôn Dây dẫn dùng loại (210) mm2, (24)mm2, (22,5)mm2. ..Trong phòng được trang bị bóng đèn huỳnh quang, quạt trần. Áptômát dùng loại 15A. Các loại công tắc và ổ cắm dùng loại Sinô.
* Giải pháp thoát nước:
Toàn bộ hệ thống thoát nước mái được thoát qua các ống nhựa 110 được thu về hệ thống rãnh thoát nước quanh nhà và thoát ra hệ thống thoát nước chung.
c. Kết quả thiết kế: Khối lượng chi tiết xem trong Hồ sơ thiết kế cơ sở.
7. Mương thủy lợi:
- Cải tạo 2 thành mương thủy lợi kích thước 30x30 hiện có tại thôn, thành dày 12cm tại các vị trí bị vỡ thành, tổng chiều dài đổ lại thành L=500m.

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thanh Tùng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Tin tức hoạt động
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến
Hành chính - Tổng hợp
Hotline: 02143827760
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây